Bài kiểm tra đầu vào tiếng anh là gì ? các loại bài dùng để kiểm tra đầu vào

145

Bài kiểm tra đầu vào dùng để đánh giá và kiểm trang trình độ của người được kiểm tra. Vậy bài kiểm tra đầu vào tiếng anh là gì? cùng bài viết này tìm hiểu kĩ hơn về chúng.

Bài kiểm tra đầu vào ở một số trường đại học hay cao đẳng không chỉ yêu cầu ứng viên sở hữu những bằng cấp cơ bản mà còn đòi hỏi họ trải qua những bài kiểm tra về kỹ năng hoặc kiến thức nhất định để xem xét trình độ như thể nào giúp đưa ra những cách học tiếp theo cho phù hợp.

Bài kiểm tra đầu vào tiếng anh là gì

Bài kiểm tra đầu vào tiếng anh là Input test

Bài kiểm tra đầu vào tiếng anh là gì

Ex : 

  1. Technology university organizes entrance examination for new students : trường đại học công nghệ tổ chức cuộc thi kiểm tra đầu vào cho tân sinh viên
  2. My input test was better than I expected : bài kiểm tra đàu vào của tôi tốt hơn tôi mong đợi

Một số từ vựng thường sử dụng trong thi cử và bài vở

  • Finish/complete your dissertation/thesis/studies/coursework : hoàn tất luận văn/khóa luận/bài nghiên cứu
  • Take/do/sit a test/an exam : làm bài kiểm tra/bài thi
  • Mark/grade homework/a test : chấm điểm bài tập về nhà/bài kiểm tra
  • Study/prepare/revise/review/(informal) cram for a test/an exam : học/chuẩn bị/ôn tập/học nhồi nhét cho bài kiểm tra/bài thi
  • Do your homework/revision/a project on something : Làm bài tập về nhà/ôn tập/làm đồ án
  • Work on/write/do/submit an essay/a dissertation/a thesis/an assignment/a paper : làm/viết/nộp bài luận/luận án/khóa luận/bài được giao/bài thi
  • Do well in/ do well on/(informal) ace a test/an exam : làm tốt bài kiểm tra/bài thi
  • Pass/fail/(informal) flunk a test/an exam/a class/a course/a subject : đậu/rớt bài kiểm tra/bài thi/khóa học/môn học

Năm bài kiểm tra thường sử dụng để kiểm tra đầu vào

ATAS

Academic Technology Approval Scheme : với mục đích hạn chế sự lan truyền những hiểu biết và kĩ năng liên quan đến sự phát triển vũ khí công nghệ, Bài kiểm tra này không bắt buộc cho tất cả các khóa học nhưng thường rất phổ biến cho các khóa Sau Đại học.

Nếu không có chứng chỉ này, những sinh viên theo học các chương trình “nhạy cảm” sẽ không được cấp visa. Hãy kiểm tra với trường Đại học để biết liệu bạn có cần chứng chỉ này trước khi nhập học hay không.

MCAT

Là một bài kiểm tra đánh giá các hiểu biết và kĩ năng của ứng viên ngành Y. MCAT bao gồm bốn mục: Khoa học thể chất, Lý luận nói, Sinh học và Thí nghiệm/Thực hành.

USMLE

The United States Medical Licensing Examination : là một bài kiểm tra cấp bằng bác sĩ tại Mỹ và Canada, cho phép ứng dụng kiến thức Y khoa vào các tình huống thực tế.

Quá trình học chứng chỉ này được chia làm ba phần. Phần một liên quan đến kiến thức khoa học và các nội dung Y khoa cơ bản, phần thứ hai liên quan đến việc tương tác với bệnh nhân và phần thứ ba sẽ tập trung vào khoa học Y khoa và chăm sóc bệnh nhân, kết hợp với các chương trình điều trị cho phù hợp với mỗi cá nhân.

LSAT

Law Schools Admission Test  : là một bài kiểm tra khá phổ biến bởi các trường Luật tại Mỹ và Canada cũng như tại các cơ sở đào tạo chuyên ngành này ở mọi nơi trên thế giới. Bài kiểm tra này nhằm đánh giá kĩ năng đọc, phân tích thông tin, tư duy logic cũng như diễn đạt của các ứng viên với nhiều câu hỏi trắc nghiệm.

GMAT

Graduate Management Admission Test : là một bài kiểm tra trên máy tính được các trường thương mại sử dụng để đánh giá trình độ của các ứng viên tiềm năng, muốn theo học các khóa sau đại học. Bài kiểm tra này sử dụng các phương pháp của chương trình MBA, bao gồm cả các kiến thức về Kế toán, Tài chính và Quản lý.

Bài kiểm tra thường bao gồm bốn phần, nhằm đánh giá kĩ năng ngôn ngữ, viết phân tích, toán, tư duy logic của các ứng viên. Điểm tối đa có thể đạt được trong bài thi là 800.

Nguồn: https://text-linkad.net/

Bình luận